Theo đó, phạm vi điều chỉnh của Quyết định này là quy trình quy định trình tự, thời gian, hình thức, nội dung công khai liên quan trong quá trình giải quyết KN và kết quả giải quyết KN của người nộp thuế tại cơ quan Thuế các cấp trên Cổng thông tin điện tử ngành Thuế. Tuy nhiên, quy trình này không bao gồm việc công khai thủ tục hành chính của cơ quan Thuế các cấp.

Quy trình công khai các bước giải quyết KN và kết quả giải quyết KN của người nộp thuế tại cơ quan thuế các cấp áp dụng đối với: Cơ quan Tổng cục Thuế; Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Cục Thuế); Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Chi cục Thuế); công chức, viên chức thuộc cơ quan Thuế các cấp; người nộp thuế có đơn KN theo quy định của Luật KN trong quá trình giải quyết KN và kết quả giải quyết KN của người nộp thuế tại cơ quan Thuế các cấp.

Về nguyên tắc, việc công khai giải quyết KN của người nộp thuế tại Cơ quan Thuế các cấp phải kịp thời, cụ thể rõ ràng, thống nhất, đúng quy định của pháp luật; bảo mật thông tin của người nộp thuế, cơ quan Thuế theo quy định của pháp luật; công khai đến người nộp thuế gửi đơn KN.

Việc công khai được thực hiện dưới các hình thức: Công khai trên Cổng thông tin điện tử ngành Thuế; công khai quyết định giải quyết KN lần đầu: Thực hiện theo Quy trình này; công khai quyết định giải quyết KN lần hai: Thực hiện theo Quy trình này và quy định của Luật KN.

leftcenterrightdel
 Ảnh minh họa. Nguồn: internet

Nội dung công khai gồm:

- Công khai các văn bản trả lời gửi cho người nộp thuế trong quá trình giải quyết KN và kết quả giải quyết KN quy định tại Phần II Quy trình này.

- Công khai toàn văn văn bản trả lời gửi cho người nộp thuế trong quá trình giải quyết KN và kết quả giải quyết KN.

- Không công khai tin, tài liệu về thẩm tra xác minh đơn, thư KN hệ thống thuế chưa công bố được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 636/QĐ-TCT ngày 25/4/2017 của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ngành Thuế.

Trình tự công khai gồm: Thông báo mã tra cứu hồ sơ, mật khẩu tra cứu hồ sơ giải quyết khiếu nại; cập nhật, đăng tải thông tin trong quá trình giải quyết và kết quả giải quyết KN trên Cổng thông tin điện tử ngành Thuế.

Thời hạn công khai văn bản giải quyết KN trên Cổng thông tin điện tử ngành Thuế được thực hiện theo quy định của Luật KN số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật KN Quy trình giải quyết KN tại cơ quan Thuế các cấp ban hành kèm theo Quyết định số 878/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế cụ thể: “Thời hạn đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan giải quyết KN ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo”.

Trường hợp, thông tin văn bản trong quá trình giải quyết KN và kết quả giải quyết KN đã đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử ngành Thuế phát hiện có sai sót, nhầm lẫn so với bản chính (do cơ quan Thuế tự phát hiện hoặc thông qua thông tin phản hồi của người KN) thì bộ phận được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết KN của người nộp thuế tại cơ quan Thuế các cấp thực hiện đính chính thông tin đã công khai đối với văn bản do cơ quan Thuế cấp mình ban hành, thực hiện cập nhật nội dung thông tin đính chính đối với văn bản trả lời KN có sai sót, nhầm lẫn vào ứng dụng KTNB.

Người KN thực hiện tra cứu quá trình giải quyết KN theo mã tra cứu, mật khẩu tra cứu được cơ quan Thuế cấp và thực hiện bảo mật quyền tra cứu vào chuyên mục “Công khai thông tin các bước giải quyết KN và kết quả giải quyết KN của người nộp thuế” trên Cổng thông tin điện tử ngành Thuế theo quy định của pháp luật.

Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm tổ chức, bố trí phân công công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, thực hiện nghiêm túc Quy trình này; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình này của cơ quan Thuế cấp dưới; thực hiện khen thưởng, kỷ luật kịp thời các tập thể, cá nhân thực hiện tốt hoặc có các sai phạm trong việc thực hiện quy trình./.

Hoàng Minh